- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh A yêu cầu tuyên bố chị B mất tích"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐDS- ST Ngày: 11/4/2018 “V/v: yêu cầu tuyên bố một người mất tích” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Minh Thảo - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Đường Hạc Vương Dung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Long Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải - Kiểm sát viên.
Trong ngày 11 tháng 4 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 205/2017/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2017 về yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 18/2018/QĐPH-ST ngày 03 tháng 4 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh A, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Tổ C, Ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị B, sinh năm: 1985
Nơi cư trú cuối cùng: Tổ C, Ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 26/4/2017 và tại bản tự khai của người yêu cầu anh A trình bày: Anh và chị B kết hôn năm 2010 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai, trong quá trình chung sống giữa anh chị không xảy ra bất cứ mâu thuẫn gì. Tuy nhiên, đến ngày 04 tháng 11 năm 2011 thì chị B tự ý bỏ nhà ra đi với lý do là anh A vô sinh nên chị không chung sống với anh nữa. Chị B và anh A không có con chung. Anh A đã cố gắng tìm kiếm tin tức của chị B nhưng không có kết quả và không biết tin tức chị B hiện nay đang làm gì, ở đâu. Từ khi chị B bỏ đi đến nay đã hơn 05 năm. Ngày 25/11/2015 anh A có đơn yêu cầu xác nhận nơi cư trú của chị B tại Ban Công an xã Đ, huyện T và được Ban Công an xã Đ, huyện T xác nhận chị B, sinh năm 1985 là công dân thường trú tại địa phương, nhưng từ tháng 11/2011 đến nay chị B đã bỏ đi khỏi địa phương không về và hiện tại không có mặt tại địa phương như nội dung anh A trình bày trong đơn đề nghị là đúng.
Nay anh A yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Thành tuyên bố một người mất tích đối với chị B, sinh năm 1985. Nơi cư trú cuối cùng: Tổ C, Ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Anh A khai giữa anh và chị B không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc quản lý tài sản của chị B.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Long Thành nhận định:
- Về quyền yêu cầu: Anh A và chị B có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kế hôn số 52, Quyển số 01/2010 ký ngày 20 tháng 7 năm 2010 của UBND xã Đ. Anh A và chị B chung sống với nhau không có con chung, đến tháng 11 năm 2011 chị B bỏ nhà đi và đến nay không có tin tức gì. Do vậy, anh A có quyền yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị B theo quy định tại khoản 1 Điều 387 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung xác nhận của Ban Công an xã Đ, huyện T ngày 25/11/2015 và Biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Long Thành tại Ban Công an xã Đ ngày 19/10/2017 thì chị B có nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú cuối cùng tại: Tổ C, Ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, đủ cơ sở để xác định vụ việc này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Thành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của anh A, nhận thấy:
Theo thông tin mà Ban Công an xã Đ, huyện T cung cấp thì chị B, sinh năm 1985 là công dân thường trú tại địa phương, nhưng từ tháng 11 năm 2011 đến nay thì chị B đã bỏ đi khỏi địa phương không về và hiện không có mặt tại địa phương. Ngày 20 tháng 10 năm 2017, Tòa án nhân dân huyện Long Thành đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 435/2017/QĐST-VDS, thông báo tìm kiếm đối với chị B, sinh năm 1985. Nơi cư trú cuối cùng tại: Tổ C, Ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai và đăng tin liên tục trên ba số báo ra hàng ngày của Trung ương và phát thanh ba ngày liên tục trên đài phát thanh Trung ương, từ ngày đăng báo đầu tiên là ngày 02/12/2017 cho đến nay là hơn 04 tháng nhưng vẫn không có tin tức gì của chị B.
* Đại diện VKSND huyện Long Thành đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của anh A, tuyên bố chị B mất tích.
Xét thấy yêu cầu của anh A và đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh A về việc: “Tuyên bố một người mất tích” đối với chị B, sinh năm 1985. Nơi cư trú cuối cùng tại: Tổ C, Ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Do anh A không yêu cầu quản lý tài sản của chị B nên không xem xét.
Về lệ phí: Anh A phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, Điều 372, Điều 387, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của anh A về việc: “Tuyên bố một người mất tích” đối với chị B, sinh năm 1985. Nơi cư trú cuối cùng tại: Tổ C, Ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai
Về quản lý tài sản của chị B: Anh A không yêu cầu nên không xem xét.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh A phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 006794 ngày 28/9/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Long Thành. Anh A đã nộp đủ lệ phí.
3. Anh A được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Chị B được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định này được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Long Thành (1); - THADS huyện Long Thành (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - Lưu (3). | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Bùi Thị Minh Thảo LÊ THỊ KHUYÊN |