- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Chị Đinh Thị C, sinh năm: 1990 và Bị đơn: Anh Đinh Văn M, sinh năm: 1989; Nơi ĐKHKTT: Thôn RN, xã STa, huyện ST, tỉnh QN.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH QN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2017/QĐST- HNGĐ | ST, ngày 07 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa: Chị Đinh Thị C, sinh năm: 1990 và Anh Đinh Văn M, sinh năm: 1989; Nơi ĐKHKTT: Thôn RN, xã STa, huyện ST, tỉnh QN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Chị Đinh Thị C, sinh năm: 1990 và Bị đơn: Anh Đinh Văn M, sinh năm: 1989; Nơi ĐKHKTT: Thôn RN, xã STa, huyện ST, tỉnh QN.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Nguyên đơn Chị Đinh Thị C và bị đơn anh Đinh Văn M thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị C và anh M có với nhau 02 (hai) người con chung. Tên cháu là Đinh Văn K, sinh ngày 24/3/2009 và cháu Đinh Văn Q, sinh ngày: 22/2/2011, tại Thôn RN, xã STa, huyện ST, tỉnh QN. Chị C và anh M đã thỏa thuận được, con chung sẽ giao cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, anh M không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ vay chung: Vợ chồng không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: chị Đinh Thị C thỏa thuận nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà chị C đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh QN. Đề nghị Chi cục thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh QN hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị C theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/02693 ngày 27/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND huyện ST; - UBND xã STa; - Chi Cục THADS huyện ST; - TAND tỉnh QN; - Sở Tư Pháp Tỉnh QN; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Thị Ánh Tuyết |