vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Đàm Thị Q; Sinh năm 1961. Nghề nghiệp: Buôn bán. Hiện cư trú tại: Xóm K, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Và bị đơn: Ông Nguyễn Văn N; Sinh năm 1974. Nghề Nghiệp: Không Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thóa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/ QĐST.DSHoà An, ngày 29 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2017/DSST ngày 21/8/2017 .

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy ngày), kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Bà Đàm Thị Q; Sinh năm 1961. Nghề nghiệp: Buôn bán. Hiện cư trú tại: Xóm K, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Và bị đơn:

Ông Nguyễn Văn N; Sinh năm 1974. Nghề Nghiệp: Không

Trú tại: Xóm N, xã N, huyện H , Cao Bằng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông: Đàm Văn L; sinh năm 1961. Hiện cư trú tại: Xóm K, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Bà: Nguyễn Thị D; sinh năm 1982. 2/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về khoản tiền vay:

- Ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm trả bà Đàm Thị Q số tiền 300.000.000,đ (Ba trăm triệu đồng) kể thời điểm thoả thuận đến khi hết nợ. Cụ thể như sau:

+ Ngày 30/12/2017 ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm trả cho bà Đàm Thị Q số tiền 200.000.000,đ (Hai trăm triệu đồng).

+ Ngày 30/6/2018 ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm trả cho bà Đàm Thị Q số tiền 100.000.000,đ (Một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày hết thời hạn thoả thuận trên, nếu ông N không thực hiện đúng cam kết thì hàng tháng ông còn phải trả cho bà Q số tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với số tiền chậm thanh toán.

* Về án phí: Án phí được giảm 50 %. Mỗi bên đương sự phải chịu 50 % mức án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu toàn bộ án phí bao gồm cả phần của bà Q. Cụ thể:

- Ông Nguyễn Văn N phải chịu 7.550.000,đ (Bẩy triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước.

- Bà Đàm Thị Q được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 11.000.000,đ (Mười một triệu đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2012/02146 ngày 24/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà An. 3./. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4./. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ