vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần khoáng sản đầu tư T; địa chỉ: đường N, Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tuấn Th – Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, Giám đốc hành chính dân sự. Theo văn bản ủy quyền ngày 19/8/2017. Bị đơn: C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp về xây dựng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 12 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Lộc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Phương

2. Ông Dương Đức Bản

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 05/2017 ngày 17/5/2017

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần khoáng sản đầu tư T; địa chỉ: đường N, Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tuấn Th – Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, Giám đốc hành chính dân sự. Theo văn bản ủy quyền ngày 19/8/2017.

Bị đơn: Công ty cổ phần khai thác sản xuất bột đá chất lượng cao L; địa chỉ: đường Q, phường H, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th, Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn H, Phó tổng giám đốc. Theo văn bản ủy quyền số: 36 ngày 25/5/2017.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 12/9/2017 Công ty cổ phần khai thác sản xuất bột đá chất lượng cao L phải trả cho Công ty cổ phần khoáng sản đầu tư T số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Trong đó:

1. Tiền nổ mìn 4000m3 đá: 150. 000.000 đồng.

2. Tiền 400m dài lỗ khoan chưa nổ mìn: 50.000.000 đồng.

3. Chi phí lắp đặt ụ máy nghiền 250 tấn: 100.000.000 đồng

4. Tiền bốc xúc vận chuyển đất, đá tầng phủ: 100.000.000 đồng.

Hạn trả số tiền trên đến ngày 15/10/2017. Từ ngày 16/10/2017 cho đến khi trả hết nợ hàng tháng Công ty cổ phần khai thác sản xuất bột đá chất lượng cao L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số nợ chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Áp dụng khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Công ty cổ phần khai thác sản xuất bột đá chất lượng cao L phải chịu án phí 10.000.000 đồng, để sung quỹ Nhà nước.

- Công ty cổ phần khoáng sản đầu tư T phải chịu án phí 10.000.000 đồng, để sung quỹ Nhà nước. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.438.920 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000001 ngày 16/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới. Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần khoáng sản đầu tư T số tiền 3.438.920 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ