vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T, địa chỉ: Số 108-T H Đ, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Lâm Ái H-Trưởng phòng bán lẻ Chi nhánh Ngân hàng T tại Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Công Thương-Võ Thị Nga"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST-KDTMKế Sách, ngày 23 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2017/TLST-KDTM, ngày 17 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T, địa chỉ: Số 108-T H Đ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Lâm Ái H-Trưởng phòng bán lẻ Chi nhánh Ngân hàng T tại Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1959.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1983.

2. Bà Lê Thanh L, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Võ Thị N thừa nhận hiện nay (tính đến ngày 15/8/2017) còn nợ Ngân hàng T tổng cộng số tiền 496.008.278đ, trong đó nợ gốc 456.400.000đ, nợ lãi 39.608.278đ. Bà N đồng ý trả số tiền này cho Ngân hàng T với phương thức trả theo định kỳ hàng tháng như sau:

-Ngày 25/9/2017 sẽ trả 50.000.000đ.

-Ngày 25/10/2017 sẽ trả 50.000.000đ.

-Ngày 25/11/2017 sẽ trả 50.000.000đ.

-Ngày 25/12/2017 sẽ trả 50.000.000đ.

-Ngày 25/01/2018 sẽ trả 50.000.000đ.

-Ngày 25/02/2018 sẽ trả 50.000.000đ.

-Ngày 25/3/2018 sẽ trả 50.000.000đ.

-Ngày 25/4/2018 sẽ trả 50.000.000đ.

-Ngày 25/5/2018 sẽ trả 50.000.000đ.

-Ngày 25/6/2018 sẽ trả số tiền còn lại 46.008.278đ.

-Ngày 25/7/2018 bà N sẽ trả số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính dụng số 1418/2015-HĐTD/NHCT822, ngày 23 tháng 9 năm 2015, cho Ngân hàng T.

2. Trường hợp bà Võ Thị N không có khả năng tài chính để trả nợ đầy đủ và kịp thời thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng xử lý (phát mãi) tài sản thế chấp để thu hồi nợ, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 782, ngày 18/9/2015, đối với ba thửa đất số 841, 842 và 76 với tổng diện tích 28.602m2, toạ lạc ấp A và ấp B, xã H, huyện Mỹ Tú (nay thuộc huyện Châu Thành), tỉnh Sóc Trăng, theo hai Giấy chứng nhận quyền sử dụng của Uỷ ban nhân dân huyện Mỹ Tú cấp cho hộ bà Võ Thị N cùng ngày 04/6/2003.

3. Án phí hoà giải thành: Bà N đồng ý chịu 11.920.165đ, Ngân hàng T không phải chịu và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.889.900đ, theo biên lai thu tiền số 0007560, ngày 17/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

4. Chi phí thẩm định tại chỗ: Bà N đồng ý chịu 1.200.000đ, Ngân hàng T không phải chịu và được nhận lại số tiền này do bà N trả lại.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ