- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Vũ Hồng H và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Hồng H và chị Bùi Thị D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2017/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa người yêu cầu:
- Chị Bùi Thị D - sinh năm 1989
- Anh Vũ Hồng H - sinh năm 1987 Cùng ĐKNKTT: Tổ 4B, khu 5, phường B, TP.H, tỉnh Quảng Ninh;
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 396; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; -lCăn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 06/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Hồng H và chị Bùi Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hồng H và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị D không có con chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Hồng H và chị Bùi Thị D không có tài sản chung, không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Vũ Hồng H và chị Bùi Thị D chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn, mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị D và anh H đã nộp đủ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001127 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND phường B; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thi ̣ Đi ̣nh |