vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ẩn L và anh Đỗ Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ẩn L và anh Đỗ Thanh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ẩn L và anh Đỗ Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA H’DRAI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST-HNGĐIa H’Drai, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Ẩn L. Địa chỉ: Thôn 3, xã Ia Dom, huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum

Bị đơn: Anh Đỗ Thanh T. Địa chỉ: Thôn 3, xã Ia Dom, huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện S, tỉnh Kon Tum. Địa chỉ: Thôn 2, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ẩn L và anh Đỗ Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Ẩn L và anh Đỗ Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đặng Thị Ẩn L và anh Đỗ Thanh T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Đỗ Đặng Thanh C, sinh ngày 31/7/2006 và Đỗ Đặng Thanh B, sinh ngày 06/02/2009 cho anh Đỗ Thanh T chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con chung tròn 18 (Mười tám) tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không yêu cầu chị Lan phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đặng Thị Ẩn L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Ẩn L và anh Đỗ Thanh T thỏa thuận tự chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Chị Đặng Thị Ẩn L và anh Đỗ Thanh T công nhận có nợ phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện S, tỉnh Kon Tum tổng số tiền 62.000.000 (Sáu mươi hai triệu đồng). Chị L, anh T và đại diện Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện S, tỉnh Kon Tum cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Đỗ Thanh T phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc 62.000.000 (Sáu mươi hai triệu đồng) và lãi xuất vay theo thỏa thuận cho phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện S, tỉnh Kon Tum khi đến hạn thanh toán.

- Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; Điều 26, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị L nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền chị L nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0008465 ngày 02/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai, tỉnh Kon Tum; Chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 ,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ