vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 30/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 HKTT: xóm 10, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Bà Vương Thị O, sinh năm 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐST – DSPhổ Yên, ngày 30 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ Điều 463, 466, 468, Điều 688 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu,

miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2017/TLST – DS ngày 07 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 HKTT: xóm 10, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn:

Bà Vương Thị O, sinh năm 1963

HKTT: xóm 9, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trần Quân C, sinh năm 1961

2. Anh Trần Đăng K, sinh năm 1985

Đều có HKTT: xóm 9, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (Ông Q, anh K ủy quyền cho bà Vương Thị O tham gia tố tụng. Văn bản ủy quyền ngày 20/01/2018)

3. Ông Lê Gia X, sinh năm 1964 HKTT: xóm 10, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1) Về nghĩa vụ trả nợ : Chị Nguyễn Thị H, anh Lê Văn X bà Vương

Thị O, ông Trần Công Q, anh Trần Đăng K (ông Q, anh K ủy quyền cho bà O) nhất trí xác định số tiền gốc vợ chồng bà Vương Thị O còn nợ chị H, anh X là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

Bà Vương Thị O, ông Trần Công Q, anh Trần Đăng K (ông Q, anh K ủy

quyền cho bà O) nhất trí thỏa thuận có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn X số tiền gốc đã vay là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Chị H, anh X không yêu cầu trả tiền lãi đối với khoản tiền đã vay.

2.2) Về thời hạn, phƣơng thức trả nợ: Chị Nguyễn Thị H, anh Lê Văn X

và bà Vương Thị O, ông Trần Công Q, anh Trần Đăng K (ông Q, anh K ủy quyền cho bà O) thống nhất thỏa thuận trả số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) như sau: Bà O, ông Q, anh K có trách nhiệm trả cho chị H, anh X mỗi tháng 10.000.000đ (mười triệu đồng) (tổng 10 tháng), cụ thể:

+ Thời điểm trả nợ lần đầu: ngày 28/02/2018 (dương lịch)

+ Thời điểm trả nợ tiếp theo vào ngày 30 hàng tháng, lần cuối cùng: ngày

30/11/2018 (dương lịch)

2.3) Về địa điểm trả nợ: bà Vương Thị O thỏa thuận có trách nhiệm trả nợ

cho chị H, anh X theo các đợt như trên tại trụ sở UBND xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

2.4) Biện pháp bảo đảm thi hành án: Chị Nguyễn Thị H, anh Lê Văn X

và bà Vương Thị O, ông Trần Công Q, anh Trần Đăng K (ông Q, anh K ủy quyền cho bà O) thống nhất thỏa thuận nếu hết mỗi kỳ thanh toán mà chưa trả được cho vợ chồng chị H, anh X số tiền mà kỳ hạn đó có nghĩa vụ phải thanh toán thì chị H, anh X có quyền yêu cầu thi hành án buộc phải trả toàn bộ số tiền còn nợ mà không cần đợi đến kỳ hạn trả nợ tiếp theo.

2.5) Lãi xuất chậm thi hành án của khoản tiền nợ: Chị Nguyễn Thị H,

anh Lê Văn X và bà Vương Thị O, ông Trần Công Q, anh Trần Đăng K(ông Q, anh K ủy quyền cho bà O) thống nhất thỏa thuận tính theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

2.6) Về Án phí: Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 2.500.000đ (hai triệu

năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 2.882.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Biên lai thu số 0008335 ngày 06/11/2017. Trả lại chị Nguyễn Thị H 382.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ