vanban.org

Quyết định 07/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lƣơng Công R – Sinh năm: 1953; Địa chỉ: Thôn AN, xã V, huyện VT, tỉnh Bình Định. * Bị đơn: Vợ chồng ông Võ Thành N – Sinh năm: 1954, bà Nguyễn Thị B – Sinh năm: 1959; Cùng địa chỉ: Thôn AN, xã V, huyện VT, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lương Công R, Vợ chồng ông Võ Thành N, bà Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 07/2017/QĐST-DS
Vĩnh Thạnh, ngày 23 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 08/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lƣơng Công R – Sinh năm: 1953; Địa chỉ: Thôn AN, xã V, huyện VT, tỉnh Bình Định.

* Bị đơn: Vợ chồng ông Võ Thành N – Sinh năm: 1954, bà Nguyễn Thị B – Sinh năm: 1959; Cùng địa chỉ: Thôn AN, xã V, huyện VT, tỉnh Bình Định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Võ Thành N, bà Nguyễn Thị B xác nhận hiện còn nợ ông Lương Công R 06 (Sáu) chỉ vàng y 98%, thành tiền 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu triệu đồng). Nay ông Lương Công R và vợ chồng ông Võ Thành N, bà Nguyễn Thị B thống nhất thỏa thuận: Ông N, bà B có nghĩa vụ trả đủ số vàng thành 03 (Ba) đợt cho ông R, cụ thể như sau:

+ Đợt 01: Ngày 25/01/2018 trả 02 chỉ vàng y;

+ Đợt 02: Ngày 25/5/2018 trả 02 chỉ vàng y;

+ Đợt 03: Ngày 25/9/2018 trả 02 chỉ vàng y.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Vợ chồng ông Võ Thành N, bà Nguyễn Thị B phải chịu 525.000 đồng (Năm trăm hai mươi mươi lăm nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước. Nhưng ông N, bà B được miễn nộp tiền án phí; vì thuộc diện hộ cận nghèo năm 2017. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 525.000 đồng (Năm trăm hai mươi mươi lăm nghìn đồng) cho ông R theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03625 ngày 02/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.

Ngoài ra, ông Lương Công R và vợ chồng ông Võ Thành N, bà Nguyễn Thị B không có tranh chấp cũng như yêu cầu nào khác.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện các khoản đã thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự và người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ