- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị X - Nguyễn Xuân Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2017/QĐST-DS | Sóc Sơn, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 471, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 26/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn G, xã C, huyện PX, Thành phố HN.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Y, sinh năm 1984
Địa chỉ: thôn NH, xã XG, huyện SS, Thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Hai bên thống nhất: anh Nguyễn Xuân Y còn nợ Chị Nguyễn Thị X số tiền
là 41.000.0000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng).
- Anh Y có nghĩa vụ trả số tiền trên cho chị X trong thời hạn 6 tháng, kể từ
tháng 6/2017, đến ngày 30/11/2017 thì thanh toán toàn bộ.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm có giá
ngạch là 2.050.000đ (hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). Các bên đương sự thoả thuận được với nhau và hoà giải thành nên phải chịu 50% mức án phí là 1.025.000đ (Một triệu không trăm hai mƣơi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự: anh Nguyễn Xuân Y chịu toàn bộ án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm.
- Chị Nguyễn Thị X không phải chịu án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm. Chị
X được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.025.000đ (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo Biên lai số 369 ngày 09/6/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - Toà án nhân dân TP.Hà Nội - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hải |