vanban.org

Quyết định 07/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: 1. Về hôn nhân: Cho chị Lỳ Ý K được ly hôn với anh Quang Văn C

Về án phí: Miễn tiền án cho chị Lỳ Ý K Nguyên đơn chị Lỳ Ý K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: 1. Về hôn nhân: Cho chị Lỳ Ý K được ly hôn với anh Quang Văn C
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 07/2017/HNGĐ – ST
Ngày: 24/7/2017
V/v: Ly hôn giữa chị Lỳ Ý K và
anh Quang Văn C

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công P Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Sầm Thị T 2. Bà Trần Thị H

- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị N – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quế Phong

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Q, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Lang Thị Ngọc T - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 38/2017/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2017 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2017/QĐXXST – HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Lỳ Ý K, sinh năm 1990, có mặt. Địa chỉ: Bản Đ, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An 2. Bị đơn: Anh Quang Văn C, sinh năm 1985. Vắng mặt Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/5/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Lỳ Ý K trình bày:

Về hôn nhân: Chị Lỳ Ý K đăng ký kết hôn với anh Quang Văn C tại Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Q, tỉnh Ng vào ngày 29/12/2014 (giấy chứng nhận kết hôn số: 66 ngày 29/12/2014). Trong qúa trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh C thường xuyên uống rượu say về chửi bới, xúc phạm, đánh đập chị. Không thể chịu đựng được cuộc sống chung nên chị Lỳ Ý K bỏ về nhà ngoại và hai vợ chồng ly thân từ tháng 01/2015 cho đến nay. Thấy không còn tình cảm nữa nên chị Lỳ Ý K yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Quang Văn C

Về con chung: Chị Lỳ Ý K và anh Quang Văn C không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Lỳ Ý K không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung

Tại bản tự khai của đương sự đề ngày 01/6/2017 bị đơn anh Quang Văn C trình bày:

Về hôn nhân: Anh Quang Văn C thừa nhận có đăng ký kết hôn với chị Lỳ Ý K tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Q, tỉnh Nvào ngày 29/12/2014. Trong thời gian chung sống do tính tình không hợp nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân hơn một năm. Tuy nhiên anh Quang Văn C không đồng ý ly hôn vì đang còn tình cảm với chị Lỳ Ý Kh

Về nuôi con chung: An Quang Văn C thừa nhận hai vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Quang Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Q, tỉnh N tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Hội đồng xét xử, đương sự, Thẩm phán, Thư ký Tòa án từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghỉ nghị án thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng;

Về quan điểm giải quyết vụ án: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cho chị Lỳ Ý K được ly hôn với anh Quang Văn C. Về con chung hai vợ chồng không có nên không đề nghị giải quyết. Về tài sản, các đương sự đều không yêu cầu giải quyết nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Q nhận định:

Về tố tụng: Bị đơn anh Quang Văn C đã được Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập phiên tòa nhưng bị đơn không có mặt tại phiên tòa. Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân của chị Lỳ Ý K và anh Quang Văn C là hợp pháp. Quá trình chung sống hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do anh Quang Văn C thường xuyên uống rượu say và chửi bới, xúc phạm chị Lỳ Ý K. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2015 cho đến nay. Điều này chứng tỏ vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Lỳ Ý K và cho chị Lỳ Ý K được ly hôn với anh Quang Văn C

Về con chung: Chị Lỳ Ý K và anh Quang Văn C không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Hai vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có yêu cầu sẽ xem xét, giải quyết bằng một vụ án khác.

Về án phí: Chị Lỳ Ý K thuộc diện hộ nghèo, có giấy chứng nhận hộ nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nên được miễn án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: 1. Về hôn nhân: Cho chị Lỳ Ý K được ly hôn với anh Quang Văn C

2. Về án phí: Miễn tiền án cho chị Lỳ Ý K

Nguyên đơn chị Lỳ Ý K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn anh Quang Văn C có quyền kháng cáo bản án trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lê ̣.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ