- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Lò Thị D, bị đơn Tao Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị D và anh Tao Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ Sìn Hồ, ngày 25 tháng 3 năm 2021 | Số: 06/2021/QĐST-HNGĐ Sìn Hồ, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
HUYỆN SÌN HỒ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020 giữa: - Nguyên đơn: Chị Lò Thị D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản N N, xã NT, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. - Bị đơn: Tao Văn H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản N Ng, xã N T, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sìn Hồ, tỉnh lai Châu; người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Văn Ch; Chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: khu 2, thị trấn Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014. Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị D và anh Tao Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị D và anh Tao Văn H thống nhất thuận tình ly hôn; - Về con chung: chị D và anh H có 02 con chung. Sau khi ly hôn chị D và anh H thỏa thuận anh Tao Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con thứ nhất Tao Thị Ngọc Kh, sinh ngày 02/9/2009 đến khi con đủ (18 tuổi); con thứ hai Tao Thị Châm A sinh, ngày 10/10/2011, chị D người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con đủ (18 tuổi). Anh H, chị D được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn và không gây ảnh hưởng tới cuộc sống và việc học của các con. - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do mỗi người nuôi một con nên Chị Lò Thị D và anh Tao Văn H không có ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Chị Lò Thị D và anh Tao Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về khoản nợ chung: Chị Lò Thị D và anh Tao Văn H có vay Ngân hàng chính sách - xã hội, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu số tiền là 38.000.000 (ba mươi tám triệu đồng). Sau khi ly hôn anh Tao Văn H và chị Lò Thị D tự thỏa thuận anh Tao Văn H có trách nhiệm trả khoản nợ 38.000.000 (ba mươi tám triệu đồng) tiền gốc và lãi xuất phát sinh, cho Ngân hàng chính sách - hội huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, chị Lò Thị D không phải chịu trả khoản nợ trên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Ý kiến của Ngân hàng chính sách xã hội, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Văn Ch; Chức vụ: Giám đốc, nhất trí anh Tao Văn Hặc là người trực tiếp trả khoản nợ vay với số tiền là 38.000.000 (ba mươi tám triệu đồng) tiền gốc và lãi xuất phát sinh. 3. Về án phí hôn nhân gia đình: Chị Lò Thị D và anh Tao Văn H là người dân tộc Thái đang sinh sống tại bản Nậm Ngập, xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực II bản đặc biệt khó khăn được miễn án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”. Theo Quyết định số: 582/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 28/4/2017. Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; Quyết định số: 72/QĐ- TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 16/01/2021. Quyết định về các xã, thôn trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp tục thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội đã ban hành. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - UBND xã N T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Hồng Ngoãn |