- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Hoàng A và bị đơn Trần Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ế SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 06/2020/QĐST-HNGĐ | ách, ngày 03 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s 539/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Lê Hoàng A, sinh năm 1975. * Bị đơn: Trần Thị B, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: S 58C, tổ 6, ấp N, thị trấn K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Hoàng A và bị đơn Trần Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lê Hoàng A và bị đơn Trần Thị B thuận tình ly hôn. + Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn A và bị đơn B đều thừa nhận có 01 con chung tên Lê Hoàng T, sinh ngày 16/7/2018. Nguyên đơn A và bị đơn B thỏa thuận, bị đơn B là người trực tiếp nuôi con chung tên T cho đến khi con đủ 18 tuổi. Nguyên đơn A không phải cấp dưỡng nuôi con do bị đơn B không yêu cầu. Nguyên đơn A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở nguyên đơn A thực hiện quyền này. + Về tài s n chung và n chung: Không có, nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Án phí sơ thẩm: Nguyên đơn A chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi
-1-
nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn. Được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm mà nguyên đơn A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng theo biên lai thu tiền s 0002576 ngày 26/26/2019. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho nguyên đơn A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - Chi cục THADS huyện Kế Sách; - UBND thị trấn K, huyện Kế Sách; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. -2- | THẨM PHÁN Trần Nam Trung |