- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị L yêu cầu ly hôn anh Phùng Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Phùng Văn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ Hạ Lang, ngày 18 tháng 02 năm 2022 | Số: 06/2022/QĐST- HNGĐ Hạ Lang, ngày 18 tháng 2 năm 2022 |
HUYỆN HẠ LANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021. Giữa: - Nguyên đơn: Lương Thị L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xóm H, xã A, huyện L, tỉnh Cao Bằng. - Bị đơn: Phùng Văn B, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm Q, xã A, huyện L, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Phùng Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn B nhất trí ly hôn theo yêu cầu của chị Lương Thị L. - Về con chung: Cháu Phùng Thị H, sinh ngày 13/6/2006 là con chung của chị L và anh B. Sau khi ly hôn anh Phùng Văn B sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.000 đồng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi cháu tròn 18 tuổi hoặc khi có Bản án (quyết định) khác thay thế. Anh B không được cản trở việc thăm nuôi con chung đối với chị L.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Lương Thị L và anh Phùng Văn B mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), tuy nhiên chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành về hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hòa giải thành về việc cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Lang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: | THẨM PHÁN VKSND huyện; THADS huyện; Đương sự; (Đã ký) Lưu HS. Lục Văn Doanh |