- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L sinh năm 1971 Trú tại: Số nhà X , đường L , khu phố Y , phường B , thị xã B , tỉnh T . Và bị đơn: Chị Vũ Thị Thu T sinh năm 1972 Trú tại: Số nhà M , đường T , khu phố N , phường B , thị xã B , tỉnh T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· BØm s¬n TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 06 /2019/Q§ST-DS | Bỉm sơn, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 điều 26; khoản 3 điều 144; khoản 3 điều 147; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ các điều 463; 466 ; điều 357 và khoản 2 điều 468 BLDS năm 2015.
Căn cứ khoản 1 điều 6; điểm b khoản 1; khoản 3 điều 24; khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và điểm b tiểu mục 1.3 phần II án phí dân sự danh mục về mức án phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 08 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự về việc: “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” sơ thẩm thụ lý số 53 /2019 /TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2019 .
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L sinh năm 1971 Trú tại: Số nhà X , đường L , khu phố Y , phường B , thị xã B , tỉnh T . Và bị đơn: Chị Vũ Thị Thu T sinh năm 1972 Trú tại: Số nhà M , đường T , khu phố N , phường B , thị xã B , tỉnh T . 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Hai bên thống nhất số nợ chị Vũ Thị Thu T phải trả cho chị Vũ Thị L là 13.300.000đ ( Mười ba triệu, ba trăm ngàn đồng). Về phương án trả nợ hai bên thống nhất như sau: -Ngày 20/8/2019 chị T trả cho chị L 6.000.000đ ( sáu triệu đồng) -Ngày 20/9/2019 chị T trả hết cho chị L số tiền còn lại. Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, chị Vũ Thị L có đơn đề nghị thi hành án, nếu chị Vũ Thị Thu T không thanh toán đủ cho chị Vũ Thị L số tiền nói trên như đã thỏa thuận, thì hàng tháng chị T phải chịu thêm khoản lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật Dân sự. Về án phí: -án phí Dân sự sơ thẩm : Chị Vũ Thị Thu T phải nộp là: 332.500đ ( Ba trăm ba mươi hai ngàn, năm trăm đồng).
-Trả lại cho chị Vũ Thị L đã nộp là: 332.500đ theo biên lai thu số AA/2017/0000939 ngày 23 tháng 7 năm 2019 của chi cục thi hành án dân sự Bỉm sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án Dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS B - THA dân sự BS -Tòa án tỉnh TH - Lưu | TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN THẨM PHÁN TẠ THỊ HƢƠNG |