- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ngân hàng N;
| Toµ ¸n nh©n d©n QUẬN BA ĐÌNH thµnh phè Hµ Néi Sè: 06/2023/Q§ST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;
C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành lập ngày 06/01/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 255/2022/TLST-DS ngày 28/10/2022 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với mục đích tiêu dùng;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ngân hàng N;
Trụ sở: Số 02 LH, phường TC, quận BĐ, TP Hà Nội.
Do bà Đỗ Thị H làm đại diện theo giấy ủy Q 705/UQ-GĐ ngày 13/10/2022
của ông Bùi Khắc Tr – Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh HQV trên cơ sở
Quyết định ủy Q số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám
đốc Ngân hàng N. BÞ ®¬n:
Ông Trần Xuân Q, sinh năm 1989;
Hộ khẩu thường trú: Thôn VT, xã AL, huyện BL, tỉnh Hà Nam.
Người có Q lợi Ông Lưu Văn T, sinh năm 1963; nghĩa vụ liên
Hộ khẩu thường trú: Số 63 đường TNV, phường QA , quận TH, thành phố quan:
Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Trần Xuân Q sinh năm 1989 công nhận còn nợ Ngân hàng N do Chi nhánh HQV làm đại diện số tiền là: 16.141.234.933 đồng, trong đó: Nợ gốc: 14.000.000.000 đồng; Nợ lãi: 2.141.234.933 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 10/10/2022) theo Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-201800390/HĐTD ký ngày 26/7/2018. 2.2. Ông Trần Xuân Q sinh năm 1989 cam kết thanh toán cho Ngân hàng N do Chi nhánh HQV làm đại diện số tiền nợ gốc là 14.000.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-201800390/HĐTD ký ngày 26/7/2018 theo kế hoạch như sau: Lần 1: Hạn cuối cùng là ngày 30/3/2023 thanh toán: 4.000.000.000 đồng; Lần 2: Hạn cuối cùng là ngày 30/6/2023 thanh toán: 5.000.000.000 đồng; Lần 3: Hạn cuối cùng là ngày 30/9/2023 thanh toán: 5.000.000.000 đồng; 2.3. Đối với khoản tiền Nợ lãi: 2.141.234.933 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 10/10/2022): + Ngân hàng N thông qua chi nhánh HQV sẽ tiến hành xem xét miễn giảm lãi cho Ông Trần Xuân Q sinh năm 1989 hoặc Bên thế chấp khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng N. + Trường hợp Ngân hàng N chấp thuận miễn giảm lãi theo quy định của pháp luật và quy chế của Ngân hàng N thì Ông Trần Xuân Q sinh năm 1989 phải thanh toán tiền lãi còn lại trong thời hạn cuối cùng là ngày 30/12/2023. 2.4. Ông Trần Xuân Q sinh năm 1989 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-201800390/HĐTD ký ngày 26/7/2018 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 11/10/2022 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ gốc; 2.5. Trong trường hợp Ông Trần Xuân Q sinh năm 1989 vi phạm một trong các kỳ thanh toán nêu trên, thì Ngân hàng N do Chi nhánh HQV làm đại diện có Q đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm Q tiến hành phát mại, xử lý tài sản thế chấp sau: Q sử dụng đất và Q sở hữu nhà ở tại: T bộ Q sử dụng đất và Q sở hữu nhà tại: Thửa đất số: [5+109(1P)]-2, tờ bản đồ số: 6, diện tích: 219,5m 2, sử dụng riêng: 121,2m 2, sử dụng chung: 98,3m 2, địa chỉ: Số 7 ngách 52/28 TNV, phường QA, quận TH, TP.Hà Nội theo Giấy chứng nhận Q sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: CM 025536, số vào sổ cấp GCN: CS-TH 02623 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 09/07/2018 cho ông Lưu Văn T để thu hồi T bộ số tiền còn thiếu; 2.6. Về án phí: Ông Trần Xuân Q sinh năm 1989 chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 62.070.000 đồng ( Sáu mươi hai triệu, không trăm bảy mươi nghìn đồng); Ngân hàng Nông nhiệp và phát triển nông thôn Việt Nam do Chi nhánh HQV làm đại diện không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 62.000.000 đồng ( Sáu mươi hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002583 ngày 28/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - C¸c ® ¬ng sù; - VKS nhân dân quận Ba Đình; - L u hå s¬ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Trung |