vanban.org

Quyết định 06/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cil K’B và anh K’Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Cil K’B và anh K’Đ thống nhất giao con chung là Cil Ha Ch, sinh ngày: 25/6/2008 và Cil Lin Đ, sinh ngày: 21/6/2011 cho chị Cil K’B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K' B - K Đ (XLH)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cil K’B và anh K’Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 14 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cil K’B, sinh năm: 1987.

Nơi cư trú: Thôn 1 Đ, xã ĐĐ, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh K’ Đ, sinh năm: 1985.

Nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cil K’B và anh K’Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Cil K’B và anh K’Đ thống nhất giao con chung là Cil Ha Ch, sinh ngày: 25/6/2008 và Cil Lin Đ, sinh ngày: 21/6/2011 cho chị Cil K’B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật. Anh K’Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi các con số tiền 1.000.000đồng/tháng/02 con cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2022.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

* Về tài sản chung và nợ chung: Chị Cil K’B và anh K’Đ xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

3. Về án phí: Chị Cil K’B nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0000811 ngày 02/11/2021. Hoàn trả cho chị Cil K’B số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh K’Đ phải chịu 150.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con.

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ