- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DSTC | Tuyên Quang, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2024/TLST-DSTC ngày 06/11/2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn Đ, bà Vũ Thị D; địa chỉ: Tổ 16, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang (nay là phường H 1, tỉnh Tuyên Quang). Ông Đ đã uỷ quyền cho bà D theo Giấy uỷ quyền số 1082/SCC ngày 20/6/2025 tại Văn phòng công chứng Vị Xuyên.
- Bị đơn: Ông Trần Hữu H, bà Đào Thị M; địa chỉ: Tổ 16, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang (nay là phường H 1, tỉnh Tuyên Quang). Bà M đã uỷ quyền cho ông H theo Giấy uỷ quyền số 200/SCC ngày 15/02/2025 tại Văn phòng công chứng Vị Xuyên.
- Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Viên Thị V, Văn phòng Luật sư Viên Thị V - Đoàn Luật sư tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Hữu H, bà Đào Thị M có trách nhiệm trả lại diện tích đất cho Ông Đỗ Văn Đ, bà Vũ Thị D, cụ thể như sau:
- Tại thửa số 62 diện tích 5,1m2 gồm các điểm A,B,7 khép về điểm A, các cạnh A-B: 12,6m, B-7: 0,8m, 7-A: 12,7m.
- Tại thửa 63 diện tích 87,9m2 gồm các điểm : B,H8,H7,C,6,7 khép về điểm B, các cạnh B-H8: 1,9m, H8-H7: 10,9m, H7-C: 29,9m, C-6: 3,4m, 6-7: 42m, 7-B: 0,8m.
Tổng cộng diện tích đất ông H bà M trả cho ông Đ bà D là 93m2 nằm trong GCNQSDĐ số AP 679640 do Ủy ban nhân dân thị xã H cấp ngày 20/7/2009 mang tên Ông Đỗ Văn Đ, bà Vũ Thị D. Thời hạn trả cuối cùng là ngày 30/9/2025.
2.2. Ông Đỗ Văn Đ, bà Vũ Thị D có trách nhiệm trả lại diện tích đất cho Ông Trần Hữu H, bà Đào Thị M tại thửa số 49 GCNQSDĐ số DA 530328 mang tên Ông Trần Hữu H, bà Đào Thị M có diện tích 0,9m2 gồm 3 điểm A,D,8 khép về điểm A, chiều dài các cạnh cụ thể: A-D: 5,3m, D-8: 0,3m, 8-A: 5,3m.
Có biên bản xác định kết quả lồng ghép lập ngày 21/05/2025 và sơ đồ lồng ghép kèm theo.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc số tiền: 12.197.000đ (bà D đã thanh toán xong). Ông Đỗ Văn Đ, bà Vũ Thị D chịu chi phí thẩm định, đo đạc là 5.947.000đ (Năm triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn đồng chẵn); Ông Trần Hữu H, bà Đào Thị M phải hoàn trả cho ông Đỗ Văn Đức bà Vũ Thị Doan số tiền 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chi phí đo đạc.
2.4. Về án phí: Ông Đỗ Văn Đ bà Vũ Thị D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.
Trả lại cho bà Vũ Thị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, tại biên lai số 0000527 ngày 06/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
b hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND KV4- TQ; - TAND tỉnh TQ - THA DS tỉnh TQ; - Lưu HS-BP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Kim Quy |