- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng V kiện tín dụng với Công ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST- KDTM | Quảng Trị, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026;
Xét thấy các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 01/2026/TLST-KDTM ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V); địa chỉ: Số 89 Láng H, phường Đống Đ, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị; đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ KHDN; đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Tiến L – Cán bộ xử lý nợ, địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đ, phường Đồng H, tỉnh Quảng Trị;
- Bị đơn: Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Minh T, địa chỉ trụ sở: Số 76 Hà Huy T, phường Đồng T, tỉnh Quảng Trị; đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Hữu M - Chủ tịch công ty kiêm giám đốc;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Hữu M, sinh năm 1988; địa chỉ: TDP 2, phường Đồng T, tỉnh Quảng Trị.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ Hợp đồng cho vay số 3101099632-2728 ngày 26/03/2025 và Khế ước nhận nợ số 270325-18119641-ONL-1 ngày 28/03/2025 đã được Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Minh T ký kết với V; Hợp đồng bảo lãnh số 022025/HĐBL/VPBANK-MT ngày 26/03/2025 được ký kết giữa ông Đặng Hữu M và V:
*Về số tiền gốc và lãi: Các bên đương sự thống nhất thoả thuận: Tính đến ngày 05/02/2026, tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi của Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Minh T tại V và phải trả là: 333.284.187 đồng (Ba trăm ba mươi ba triệu, hai trăm tám mươi bốn nghìn, một trăm tám mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc: 299.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 2.769.097 đồng; nợ lãi quá hạn 30.058.102 đồng; lãi chậm trả 1.456.988 đồng.
* Các bên đương sự đã thống nhất phương án và thời gian Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Minh T trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V) như sau:
- Chậm nhất đến hết ngày 10/3/2026 thì Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Minh T phải thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ 333.284.187 đồng (Ba trăm ba mươi ba triệu, hai trăm tám mươi bốn nghìn, một trăm tám mươi bảy đồng), trong đó gồm nợ gốc: 299.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 2.769.097 đồng; nợ lãi quá hạn 30.058.102 đồng; lãi chậm trả 1.456.988 đồng cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V).
- V được tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 06/2/2026 cho đến ngày Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Minh T thực tế thanh toán hết nợ cho V.
- Trường hợp Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Minh T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ tiền vay thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V) có quyền yêu cầu ông Đặng Hữu M thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trả nợ thay cho Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Minh T bằng tài sản của ông Đặng Hữu M theo Hợp đồng bảo lãnh số 022025/HĐBL/VPBANK-MT ngày 26/03/2025 đã ký kết.
*Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Áp dụng khoản 3, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Các bên đương sự đã thống nhất thỏa thuận: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V) không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Minh T tự nguyện chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành với số tiền là 8.332.104 đồng, làm tròn: 8.332.000 đồng (Bằng chữ: Tám triệu, ba trăm ba mươi hai ngàn đồng chẵn).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (V) số tiền tạm ứng án phí là: 8.017.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: BLTU/26E/0000029 ngày 06 tháng 01 năm 2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |