vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận T tình ly hôn và sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Xuân D T tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận T tình ly hôn và sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 06/2026/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận T tình ly hôn” của những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Chị Lò Thị T; địa chỉ: Thôn C, xã T2, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Nay là Thôn C, xã T1, tỉnh Điện Biên; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 09/4/2025; nơi cấp: Bộ Công an.

- Anh Nguyễn Xuân D; địa chỉ: Tổ 04, K, phường M, tỉnh Điện Biên. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 27/8/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng chị Lò Thị T và anh Nguyễn Xuân D thực sự tự nguyện T tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Lò Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. [5] Về các vấn đề khác: Không có. Xét thấy yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/01/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận T tình ly hôn và sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Xuân D T tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí: Căn cứ Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14. Chị Lò Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000011 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Chị Lò Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ