vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Hạng A D và chị Lồ Thị P. Quan hệ hôn nhân của anh Hạng A D và chị Lồ Thị P chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cháu Hạng Thị S sinh ngày 04/2/2019, cháu Hạng Thị Thu P sinh ngày 04/9/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Hạng A Dí - Lồ Thị Pàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2026/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Anh Hạng A D – Sinh năm 1997

Dân tộc: Mông; Nghề nghiệp: Tự do

Địa chỉ: thôn G, xã T, tỉnh Lào Cai.

Người yêu cầu: Chị Lồ Thị P – Sinh năm 2002

Dân tộc: Mông; Nghề nghiệp: Tự do.

Địa chỉ: thôn G, xã T, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hạng A D và chị Lồ Thị P về chung sống như vợ chồng từ năm 2018 đến ngày 26/8/2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai (Nay là ủy ban nhân dân xã T) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh Hạng A D và chị Lồ Thị P chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh Hạng A D và chị Lồ Thị P bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi chửi nhau sau đó anh Hạng A D và chị Lồ Thị P sinh thêm hai người con thì mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Tuy mâu thuẫn của anh Hạng A D và chị Lồ Thị P đã được gia đình khuyên giải nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không được cải thiện. Đến nay anh Hạng A D và chị Lồ Thị P nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên anh Hạng A D và chị Lồ Thị P đề nghị Toà án giải quyết cho anh Hạng A D và chị Lồ Thị P được thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống anh Hạng A D và chị Lồ Thị P có 04 người con chung cháu Hạng Thị S sinh ngày 04/2/2019, cháu Hạng Thị Thu P sinh ngày 04/9/2020 và cháu Hạng A L sinh ngày 09/9/2023, cháu Hạng A T sinh ngày 18/4/2025 hiện nay các cháu đang ở cùng anh Hạng A D, anh Hạng A D có nhà và công việc ổn định đủ điều kiện để nuôi dạy con cái. Anh Hạng A D và chị Lồ Thị P thỏa thuận về việc nuôi con Anh Hạng A D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 4 cháu Hạng Thị S; Hạng Thị Thu P; Hạng A L, Hạng A T đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lồ Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Anh Hạng A D và chị Lồ Thị P tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận anh Hạng A D và chị Lồ Thị P mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình nuôi con khi ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn phù hợp và tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Hạng A D và chị Lồ Thị P. Quan hệ hôn nhân của anh Hạng A D và chị Lồ Thị P chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Hạng Thị S sinh ngày 04/2/2019, cháu Hạng Thị Thu P sinh ngày 04/9/2020, cháu Hạng A L sinh ngày 09/9/2023 và cháu Hạng A T sinh ngày 18/4/2025 cho anh Hạng A D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chị Lồ Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lồ Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản: Anh Hạng A D và chị Lồ Thị P tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hạng A D và chị Lồ Thị P mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000792 ngày 10/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Hạng A D và chị Lồ Thị P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ