- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Bảo N yêu cầu ly hôn anh Trần Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Chị Trần Thị Bảo N và anh Trần Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Trị, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bảo N, sinh năm: 2002; địa chỉ nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm: 1999; địa chỉ nơi cư trú: Thôn T, xã V, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Chị Trần Thị Bảo N và anh Trần Anh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị Bảo N và anh Trần Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Văn Tuấn A, sinh ngày 01/02/2024 cho chị Trần Thị Bảo N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được phép ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Bảo N thuận chịu: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số: 0001188 ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị; hoàn trả cho chị Trần Thị Bảo N: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 8; - Phòng THADS Khu vực 8; - UBND X. Vĩnh Linh; - TAND T. Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Đức Minh |