- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bảo N và anh Lê Phú B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2025/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Bảo N, sinh ngày 18/6/1990.
Địa chỉ: Số 1111/9, đường LQK, Phường GG, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Lê Phú B, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số nhà 307, Tổ 10, Khóm ĐH, Phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bảo N và anh Lê Phú B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Bảo N và anh Lê Phú B thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Trần Khánh Nh, sinh ngày 06/3/2020. Hiện nay con chung đang sống với chị Trần Bảo N. Khi ly hôn, chị Trần Bảo N và anh Lê Phú B thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, chị Trần Bảo N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trần Khánh Nh, sinh ngày 06/3/2020, anh Lê Phú B không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Trần Bảo N tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị Trần Bảo N được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010903, ngày 19/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Phú B không phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV6-ĐT; - Phòng THADS KV6-ĐT; - UBND TTĐ, TPCL (nay là UBND P.Cao Lãnh); (GCNKH số 51 ngày 21/6/2019); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Cẩm Hừng |