- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh và anh Nguyễn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST- HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 40/2025/TLST-HNGĐ ngày 25/11/2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh, sinh ngày xx/xx/19xx.
- Bị đơn: Anh Nguyễn D, sinh ngày 0x/0x/19xx.
Cùng địa chỉ: 0x Phan Đình Ph, tổ dân phố x, xã MĐ, tỉnh Quảng Ng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh và anh Nguyễn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh và anh Nguyễn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh và anh Nguyễn D có 02 con chung Nguyễn Ngọc Anh Th, sinh ngày xx/x/20xx và Nguyễn Anh Kh, sinh ngày xx/x/20xx. Sau khi ly hôn, thống nhất giao 02 con chung cho chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn D cấp dưỡng tiền nuôi con 4.000.000 đồng/tháng cho 02 con chung đến khi các con đều đủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng ngày 30 hàng tháng, kể từ tháng 01/2026 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng bằng hình thức chuyển khoản theo số tài khoản 5104205028353 tại Ngân hàng Agribank Kon Rẫy.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự 2015, kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nêu trên mà anh Nguyễn D chậm cấp dưỡng thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm cấp dưỡng, với mức lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Anh Nguyễn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Khi cần thiết, vì lợi ích của các con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và s dụng án phí, lệ phí Toà án.
- Chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh phải chịu 75.000 đồng và anh Nguyễn D phải chịu 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh tự nguyện xin nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định và nhận nộp thay phần án phí ly hôn cho anh Nguyễn D và anh D đồng ý (tổng cộng 150.000 đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002564 ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Chị Nguyễn Thị Quỳnh Nh đã nộp đủ án phí.
- Anh Nguyễn D không phải nộp án phí (vì chị Như nhận nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - THADS tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND KV 10 - Quảng Ngãi; - Phòng THADS KV 10 - Quảng Ngãi; - Các đương sự; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đăng Lễ |