- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Huỳnh A và ông Tạ L:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-DS | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Nam.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trương Võ Thùy Dung – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1934/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2026/QĐST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Huỳnh A, sinh năm 1966 (vắng mặt – có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
2/ Ông Tạ L, sinh năm 1967(vắng mặt – có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
Cùng địa chỉ thường trú: 743/23 HB, phường BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối với: Ông Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1969 - Đi ̣a chi thường trú: 743/23̉ HB, phường BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự và bản tự khai, người yêu cầu là bà Huỳnh A và ông Tạ L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1969 - Đi ̣a chi thường trú: 743/23 HB, phường BT, Thành phố Hồ Chí Minh̉ là người mất năng lực hành vi dân sự.
Bà Huỳnh A và ông Tạ L khai thống nhất: Hiện nay ông Huỳnh Hoàng T đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh với chẩn đoán: Tâm thần phân liệt di chứng (F20.5) – Run do thuốc. Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1548/KLGĐ ngày 12/3/2026 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Huỳnh Hoàng T đã mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Do đó, bà A và ông L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1969 - Đi ̣a chi thường trú: 743/23 HB, phường BT, Thành phố Hồ Chí Minh là̉ người mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 3 phát biểu ý kiến: Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1548/KLGĐ ngày 12/3/2026 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh A và ông Tạ L tuyên bố ông Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1969 là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Huỳnh Hoàng T có nơi cư trú tại số 743/23 HB, phường BT, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về yêu cầu của đương sự:
Người yêu cầu là bà Huỳnh A và ông Tạ L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1969 - Đi ̣a chi thường trú: 743/23 HB, phường BT,̉ Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1548/KLGĐ ngày 12/3/2026 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, kết luận ông Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1969 như sau:
- Về y học: Đương sự bị: Tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Qua những nhận định trên, có đủ cơ sở tuyên bố ông Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1969 là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về lệ phí: Bà Huỳnh A và ông Tạ L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 1 Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Huỳnh A và ông Tạ L:
Tuyên bố ông Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1969; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/8/2021; Đi ̣a chi thường trú: 743/23 HB, phường BT, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất̉ năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh A và ông Tạ L phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số 0047111 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; Bà Anh và ông L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3; -Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3; -Các đương sự (để thi hành); -Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hồng Nam |