vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Hoàng T-Cong ty S"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 08 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Đà Giang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Thanh Nhiến

2. Bà Phạm Thị Nga

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án KDTM thụ lý số: 04/2026/TLST- KDTM ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân KHU VỰC A – Phú Thọ;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng T, sinh năm 1984.

Trú tại: Tổ 11 (P cũ), phường H, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Căn hộ X tòa C, nhà ở xã hội Chung cư S, tổ 5 (Q cũ), phường H, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Công ty S

Địa chỉ: Tầng 3, số nhà Z đường C, tổ 11 (phường P cũ), phường H, tỉnh Phú Thọ

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Hoàng D – Chức vụ: Giám đốc Công ty S.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu Lam – Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hoàng T đồng ý bàn giao trả lại toàn bộ mặt bằng tầng 2 số nhà Z đường C, tổ 11 (phường P cũ), phường H, tỉnh Phú Thọ cho Công ty S. Thời gian giao trả nhà trước ngày 17/5/2026.

- Công ty S đồng ý hỗ trợ cho ông Hoàng T số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng chi phí di dời toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của ông Hoàng T tại tầng 2 số nhà Z đường C, tổ 11 (phường P cũ), phường H, tỉnh Phú Thọ.

- Ông Hoàng T có nghĩa vụ di dời toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của ông Hoàng T tại tầng 2 nhà số 820 Cù Chính Lan, tổ dân phố số 11, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ để trả lại mặt bằng trước ngày 17/5/2026.

- Ông Hoàng T đồng ý không yêu cầu bồi thường thiệt hại số tiền 470.000.000 (Bốn trăm bảy mươi triệu) đồng đối với Công ty S.

- Công ty S đồng ý không yêu cầu thanh toán số tiền thuê nhà ông Hoàng T chưa thanh toán là 72.000.000 (Bảy mươi hai triệu) đồng.

- Công ty S đồng ý không yêu cầu bồi thường thiệt hại số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng/ tháng đối với mất thu nhập của Công ty S do ông Hoàng T chiếm giữ tầng 2 nhà số 820 Cù Chính Lan, tổ 11, phường Hòa Bình kể từ ngày 01/01/2026 đến ngày 17/5/2026.

- Về án phí:

Ông Hoàng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là 3.000.000 (Ba triệu) đồng. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 2.625.000 (Hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000313 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, ông T tiếp tục phải nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 375.000 (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Công ty S tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với yêu cầu phản tố của bị đơn là 3.000.000 (Ba triệu) đồng. Đối trừ vào số tiền 7.350.000 (Bảy triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phản tố theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001051 ngày 05/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, trả lại cho Công ty S số tiền 4.350.000 (Bốn triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ