vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1960 Nơi cư trú: Xóm Đồng T, xã L , tỉnh P Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QĐTT Lương - Thân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU V ỰC 13- PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2026/TLST - DS, ngày 27 tháng 5 năm 2025

XÉT THẤY

-Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1960

Nơi cư trú: Xóm Đồng T, xã L , tỉnh P

- Bị đơn: Ông Phùng Đình Th, sinh năm 1974

Nơi cư trú: xóm Đ, xã L , tỉnh Ph

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1966

+ Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1970

Cùng Nơi cư trú : xóm Đ, xã L, tỉnh Ph

+ Bà Hoàng ThịH, sinh năm 1977

Nơi cư trú: Tổ 4, phường Th, tỉnh Ph

+ Chị Phùng PhươngTr, sinh năm 2003

Nơi cư trú : xóm Đồng T, xã L , tỉnh Phú T

+ Chị Phùng Phương Th, sinh năm 1997

Nơi cư trú : Thôn S, xã L, tỉnh Phú T

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phùng ĐìnhTh, chị Phùng Phương Th, chị Phùng PhươngTr được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 89, tờ bản đồ số 4, diện tích: 285m2, loại đất: Đất ở lâu dài, tại xóm Đồng Tiến, xã Tân Vinh, huyện L Sơn, tỉnh Hoà Bình. Nay là xóm Đồng Tiến, xã L Sơn, tỉnh Phú Thọ. Thửa đất này đã được UBND huyện L Sơn cấp giấy chứng nhận QSDĐ số phát hành: A 240902, số vào sổ 890/QSDD/LS, ngày 05/11/1990 mang tên bà Hoàng Thị L. ( đã có Quyết định thu hồi nhưng chưa có phương án bồi thường) Các đương sự tự thoả thuận giá 100.000.000 đồng

- Ông Phùng ĐìnhTh, chị Phùng PhươngTr và chị Phùng Phương Th được hưởng toàn bộ số tiền Nhà nước đã bồi thường thu hồi thửa đất số 13, tờ bản đồ 01, diện tích: 3.375,3m2, loại đất: Đất rừng sản xuất, tại xóm Đồng Tiến, xã L Sơn, tỉnh Phú Thọ là 40.503.600 đồng ( Bốn mươi triệu, năm trăm linh ba nghìn, sáu trăm đồng) và hoàn trả ông Hoàng Văn L số tiền bồi thường về cây cối trên thửa đất là 23.000.000đồng (hai mươi ba triệu đồng chẵn) (xác nhận ông Hoàng Văn L đã nhận đủ số tiền trên).

- Ông Hoàng Văn L được quyền, quản lý sử dụng thửa đất số 49a, tờ bản đồ số 01, diện tích: 855,6m2, loại đất: Nuôi trồng Thủy sản tại xóm Đồng Tiến, xã L Sơn, tỉnh Phú Thọ tên Bà Hoàng Thị Lành, chưa được cấp GCNQSDĐ ( đã có Quyết định thu hồi nhưng chưa có phương án bồi thường) ( ông L tự nguyện cho bà Hoàng Thị Linh, bà Hoàng Thị Lan, bà Hoàng ThịH số tiền khi được nhà nước chi trả ) Các đương sự tự thoả thuận giá 120.000.000 đồng

- Về án phí: Ông Hoàng Văn L được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, ông Phùng Đình Tphải nộp 4.574.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thỏa thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án. Hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại diều 6,7 và 9 của luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

THẨM PHÁN

Cỡ chữ