vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: số B, ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Trần Thị R, sinh năm 1963. Địa chỉ: số C, ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đòng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG
Số: 06/2026/QĐST-DS
Vĩnh Long, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 252/2025/TLST–DS ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1982. Địa chỉ: số B, ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Trần Thị R, sinh năm 1963. Địa chỉ: số C, ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Ẩ, sinh năm 1963. Địa chỉ: số C, ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị R và ông Nguyễn Văn Ẩ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị L số tiền là 484.000.000 (Bốn trăm tám mươi bốn triệu) đồng. Thời gian trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà L trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 92 tờ bản đồ số 30, diện tích 7.190,1 m2 đất tọa lạc tại ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long do bà Trần Thị R đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số vào số: CS03449, số phát hành CT691115 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 13/12/2019) cho bà R, ông Ẩ khi bà R, ông Ẩ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho bà L.

* Án phí dân sự sơ thẩm:

Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả lại cho bà L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.833.000 đồng theo biên lai thu số 0007873 ngày 30/10/2025.

Bà R, ông Ẩ là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí số tiền 5.840.000 đồng.

Bà R, ông Ẩ đồng ý có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 5.840.000 đồng (nộp thay cho bà L).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ