- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thảo và anh Lâm Phát Thuận"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 23 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/01/2026,về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 614/2025/TLST – DS ngày 14/11/2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1957
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: ấp Kinh R, xã Phan Ngọc H, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Anh Lâm Phát T, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp Trường Đ, xã Gành H, tỉnh Cà Mau.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lâm Phát T thừa nhận và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 1.060.000.000 đồng (Một tỉ không trăm sáu mươi triệu đồng).
Buộc anh Lâm Phát T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 1.060.000.000 đồng (Một tỉ không trảm sáu mươi triệu đồng).
Các đương sự tham gia phiên hòa giải cùng đồng ý, thống nhất phương thức trả nợ sẽ được thỏa thuận cụ thể ở giai đoạn thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 21.900.000 đồng, qua hòa giải các bên đương sự thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị T nộp 10.950.000 đồng nhưng do bà T trên 60 tuổi và có đơn xin miễn nên được miễn án phí, anh Lâm Phát T nộp 10.950.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cà Mau
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 bộ Luật dân sự.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Cà Mau; -VKSND khu vực 8 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 8 – Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thạch Thị Ngọc Bích |