vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN KHU VỰC 4 - VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Quyên

Các hội thẩm nhân dân:

Ông: Nguyễn Văn Cơ Ba.

Bà: Đặng Thị Lệ .

- Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2025/TLST – DS ngày 08 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Thanh Đ – sinh năm: 1985 (vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ B, ấp P, xã P, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Đỗ Thanh Đ là:

1. Chị Nguyễn Tố Q – sinh năm: 1989 (có mặt).

Địa chỉ: C N, khóm A, phường L, tỉnh An Giang.

2. Anh Nguyễn Nhựt C – sinh năm: 2001 (vắng mặt).

Địa chỉ: khóm Đ, phường L, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Diễm T – sinh năm: 1982 (vắng mặt).

Địa chỉ: số A, khu F, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Bùi Thị Diễm T là: Công Ty L.

Đại diện là ông: Nguyễn Thành T1, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện được ủy quyền lại là bà Trần Thu P, sinh năm: 2003 (có mặt).

Cùng địa chỉ: tầng trệt, D Đ, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Bùi Thị Diễm T là Luật sư Hoàng Ngọc Q1 – thuộc Công ty L1 và Cộng sự (có mặt).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc chị Bùi Thị Diễm T có nghĩa vụ trả lại cho anh Đỗ Thanh Đ số tiền vay là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Buộc anh Đỗ Thanh Đ có nghĩa vụ hoàn trả lại cho chị Bùi Thị Diễm T 01 Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa số 0077/ĐK.2023 do sở giao thông vận tải tỉnh V cấp ngày 27/7/2023 (bản chính), 01 giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa số 01506/24V67 do chi cục đăng kiểm A cấp ngày 16/4/2024 (bản chính), 01 giấy chứng nhận kết quả kiểm định số 0083906 do chi cục đăng kiểm A cấp ngày 16/4/2024 (bản chính), 01 báo cáo kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy nội địa (bản chính), 01 giấy chứng nhận thử và kiểm tra thiết bị nâng cùng các chi tiết của chúng (bản chính), tất cả các giấy trên đều mang tên chị Bùi Thị Diễm T. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Diễm T tự nguyện nộp 21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng) nên buộc chị Bùi Thị Diễm T phải nộp 21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng).

Anh Đỗ Thanh Đ tự nguyện nộp 21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng) nên buộc anh Đỗ Thanh Đ phải nộp 21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 43.122.000đ (Bốn mươi ba triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004665, ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Số tiền còn lại 22.122.000đ (Hai mươi hai triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng) hoàn trả lại cho anh Đỗ Thanh Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ