- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Phước T khởi kiện yêu cầu ông Trần Trung T1 trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 130a/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phước T - sinh năm: 1990;
Nơi cư trú : Thôn B, xã B, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Trần Nghĩ T1 - sinh năm: 1990;
Nơi cư trú : Số I đường N, tổ dân phố số C, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Bà Đỗ Thị Diễm Q – sinh năm 1992; nơi cư trú : Thôn B, xã B, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Nguyễn Phước T, bị đơn ông Trần Nghĩ T1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Thị Diễm Q cùng thống nhất hiện nay ông Trần Nghĩ T1 còn nợ ông Nguyễn Phước T, bà Đỗ Thị Diễm Q số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).
Các bên thống nhất thỏa thuận phương thức và thời gian thanh toán như sau:
+ Vào ngày 21/04/2026: Ông Trần Nghĩ T1 sẽ trả cho ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị Diễm Q số tiền 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng);
+ Vào ngày 21 (hai mươi mốt) hằng tháng, ông Trần Nghĩ T1 sẽ trả cho ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Thị Diễm Q số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng), trả liên tục kể từ ngày 21/5/2026 cho đến khi trả hết số tiền còn nợ là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).
Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận mà ông Trần Nghĩ T1 vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như đã thỏa thuận thì ông Nguyễn Phước T, bà Đỗ Thị Diễm Q có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền mà ông Trần Nghĩ T1 còn nợ.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
+ Ông Trần Nghĩ T1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 12.000.000đ (mười hai triệu đồng).
+ H lại cho ông Nguyễn Phước T số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003499 ngày 07/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 4 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn | THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |