vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1981; địa chỉ: thôn G, xã H, tỉnh Hà Tĩnh; CCCD: xxxxxxxxxxxx. Bị đơn: Bà Trần Thị T1, sinh năm: 1982; địa chỉ: thôn G, xã H, tỉnh Hà Tĩnh; CCCD: xxxxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị T - Trần Thi T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐST-DSHà Tĩnh, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463, 465, 466, 469 Bộ luật Dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 04 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-DS, ngày 10 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1981; địa chỉ: thôn G, xã H, tỉnh Hà Tĩnh; CCCD: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T1, sinh năm: 1982; địa chỉ: thôn G, xã H, tỉnh Hà Tĩnh; CCCD: xxxxxxxxxxxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung vụ án: Chị Phạm Thị T và chị Trần Thị T1 thống nhất: Chị Trần Thị T1 nhận trách nhiệm trả lại cho chị Phạm Thị T số tiền 7.500.000đ.

2.2. Về án phí: Chị Phạm Thị T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 187.500đ. Chị T đã nộp 375.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000182 ngày 09/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 187.500đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ