- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyễn Thị Bích L - Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 20 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2026/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V: Bà Lê Hiểu K – Cán bộ thu hồi nợ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1962; địa chỉ: Số A T, phường H, thành phố Hải Phòng
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về khoản vay: Tổng số tiền mà bà Nguyễn Thị Bích L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V đến ngày 12/03/2026 là 68.497.738 (Sáu mươi tám triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm ba mươi tám) đồng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ (hay còn gọi là Hợp đồng vay vốn số LN2312151253554) ngày 25/12/2023 trong đó: Nợ gốc: 43.092.593 đồng; Nợ lãi: 23.341.377 đồng; Phạt chậm trả lãi: 2.063.768 đồng;
2.2. Về phương án trả nợ:
Bà Nguyễn Thị Bích L phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 8.600.000 đồng (trừ vào tiền gốc) vào ngày 12/04/2026.
Bà Nguyễn Thị Bích L phải tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP V vào ngày 12/05/2026.
2.3. Về lãi phát sinh: Bà Nguyễn Thị Bích L tiếp tục trả lãi suất phát sinh theo đúng thoả thuận trong các Hợp đồng nêu trên cho đến ngày bà Nguyễn Thị Bích L thanh toán hết nợ cho V1. Kể từ ngày 13/03/2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ LD2335902145 ngày 25/12/2023 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019. 2.3. Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Bà Nguyễn Thị Bích L nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.712.000 đồng (Một triệu bảy trăm mười hai nghìn đồng) (đã làm tròn).
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001021 ngày 22/01/2026 của của Thi hành án dân sự thành phố H (đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hải Phòng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 4 – Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Thi hành án dân sự TP Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Sơn Thị Nhân |