- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "vợ chồng Đỗ Ngọc N và Tô Đăng T "Tranh chấp lối đi""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2026/QĐST-DS | Đắk Lắk, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2023/TLST – DS ngày 09 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đỗ Ngọc N – sinh năm 1965, bà Trần Thị T – sinh năm 1965; Cùng địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện A, tỉnh Phú Yên (Nay: thôn Q, xã L,, tỉnh Đắk Lắk).
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Hương Quê – Luật sư Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Phúc Luật thuộc đoàn luật sư Phú Yên.
* Bị đơn: Ông Tô Đăng T – sinh năm 1970; Địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện A, tỉnh Phú Yên (Nay: thôn Q, xã L,, tỉnh Đắk Lắk).
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: vợ chồng anh Tô Đăng H – sinh năm 1994, chị Nguyễn Thị Cẩm N – sinh năm 1993; Cùng địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện A, tỉnh Phú Yên (Nay: thôn Q, xã L, tỉnh Đắk Lắk).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Tô Đăng T đồng ý mở lối đi rộng 1,5m, dài 11,74m của thửa đất 148; anh Tô Đăng H đồng ý di dời, tháo dỡ toàn bộ công trình trên diện tích đất nói trên để vợ chồng ông N, bà T sử dụng. Giá đất và công trình trên đất: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Đất có giới cận: Đông giáp đường ĐT649, Tây giáp đất vợ chồng ông Đỗ Ngọc N, Nam giáp đất còn lại của thửa 148, Bắc giáp nhà bà Huỳnh Thị T.
- Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, phí đo vẽ và định giá tài sản 9.470.000đ (Chín triệu bốn trăm bảy mươi nghìn) vợ chồng thỏa thuận tự nguyện chịu. Vợ chồng ông N, bà T đã nộp đủ.
- Về án phí: Vợ chồng ông Đỗ Ngọc N bà Trần Thị T thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng trước tại biên lai thu tiền số 0009734, ngày 09/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên (Nay: Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Đắk Lắk). Hoàn lại cho vợ chồng ông N, bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Đắk Lắk.
Vợ chồng ông Ông Đỗ Ngọc N, bà Trần Thị T và ông Tô Đăng T, anh Tô Đăng H đã thống nhất tự lập biên bản thỏa thuận giao tiền trước thời điểm Tòa án tiến hành hòa giải và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định, nội dung các đương sự tự thỏa thuận: Vợ chồng ông Đỗ Ngọc N, bà Trần Thị T, giao cho ông Tô Đăng T và anh Tô Đăng H số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) là tiền thối lại phần đất nhượng lối đi rộng 1,5m, dài 11,74m thuộc thửa số 148, tờ bản đồ 00, diện tích 5.200m2 (bản đồ 1993) đo đạc thực tế 175 m2 đất ONT tại thôn Q, xã H, huyện A, tỉnh Phú Yên (Nay: thôn Q, xã L,, tỉnh Đắk Lắk).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND khu vực 14; - Phòng THADS 14; - Đương sự; - Lưu hs, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Hương |