vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thu A và anh Nguyễn Quốc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tùng V, sinh ngày 06/6/2024 cho chị Đinh Thị Thu A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Đinh Thị Thu A và anh Nguyễn Quốc H kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Thu A + Nguyễn Quốc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐCNTTLHĐiện Biên, ngày 10 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đinh Thị Thu A và anh Nguyễn Quốc H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của chị Đinh Thị Thu A và anh Nguyễn Quốc H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, đơn đề nghị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải đối thoại thành trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu:

+ Chị Đinh Thị Thu A, sinh năm 1999. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 14/11/2025, nơi cấp Bộ Công an. Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Khối T, xã T, tỉnh Điện Biên.

+ Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1999. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 17/01/2025, nơi cấp Bộ Công an. Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Bản T, xã Q, tỉnh Điện Biên.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Thu A và anh Nguyễn Quốc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tùng V, sinh ngày 06/6/2024 cho chị Đinh Thị Thu A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Đinh Thị Thu A và anh Nguyễn Quốc H không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị Đinh Thị Thu A và anh Nguyễn Quốc H không có.

- Về nợ chung, nợ riêng: Chị Đinh Thị Thu A và anh Nguyễn Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ