vanban.org

Quyết định 06/2026/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cần Thơ Tuyên án 10/02/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/02/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2025/DS-ST ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân KV – Cần Thơ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý 427/2025/TLPT-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và…

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P1. Trụ sở số A, Tòa nhà T, đường T, phường A, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”"
  • Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2025/DS-ST ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân KV – Cần Thơ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý 427/2025/TLPT-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2026/QĐ-PTCần Thơ, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM

VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang.

Các Thẩm phán:

Bà Trần Thị Thanh Giang.

Ông Nguyễn Quốc Định.

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2025/DS-ST ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân KV – Cần Thơ bị kháng cáo như sau:

Ngày 11 tháng 8 năm 2025, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P1 có đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm. Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P1.

XÉT THẤY:

. Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P1 tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo; bị đơn bà Nguyễn Ngọc H; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn M đồng ý với việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P1.

. Xét việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P1 và xét sự đồng ý của việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Ngọc H; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn M (có yêu cầu độc lập, ông M thống nhất rút yêu cầu) là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác nên chấp nhận.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2025/DS-ST ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân KV – Cần Thơ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý 427/2025/TLPT-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P1.

Trụ sở số A, Tòa nhà T, đường T, phường A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh D – Giám đốc Chi nhánh V – Ngân hàng TMCP P1 (Theo văn bản ủy quyền số 01/2025/UQ-CT.HĐQT ngày 11/8/2025).

Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Trương Vĩnh N, sinh năm 1974 (có mặt) và ông Liêu Thái H1, sinh năm 1979 (có mặt) – cùng là cán bộ Trung tâm xử lý nợ.

Địa chỉ liên hệ: Tầng A, tầng B, Tòa nhà Hòa Bình B, số A, đường H, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1984; cư trú ấp D, xã T, thành phố Cần Thơ, (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1976; cư trú ấp T, phường B, tỉnh Vĩnh Long, (có mặt).

Bà Nguyễn Thị Út N1, sinh năm 1977; cư trú ấp T, phường B, tỉnh Vĩnh Long, (có mặt).

Bà Phạm Nguyễn Thu P, sinh năm 1978; cư trú số I, khu V, phường C, thành phố Cần Thơ, (vắng mặt).

Ông Lê Văn M, sinh năm 1984; cư trú ấp T, phường B, tỉnh Vĩnh Long, (có mặt).

2. Về án phí, chi phí tố tụng sơ thẩm:

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.811.000 đồng (hai mươi mốt triệu tám trăm mười một nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007926 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ – nay là Phòng Thi hành án dân sự KV – Cần Thơ và được nhận lại số tiền 21.511.000 đồng (hai mươi mốt triệu năm trăm mười một nghìn đồng).

Bị đơn bà Nguyễn Ngọc H phải chịu 50.213.000 đồng (năm mươi triệu hai trăm mười ba nghìn đồng).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn M phải chịu 12.050.000 đồng (mười hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) và được nhận lại tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008335 ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ – nay là Phòng Thi hành án dân sự KV – Cần Thơ.

- Án phí dân sự phúc thẩm:

Người kháng cáo nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P1 phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); khấu trừ vào tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002343 ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ

- Về chi phí tố tụng: Số tiền ủy thác xem xét thẩm định tại chỗ 830.000 đồng (tám trăm ba mươi nghìn đồng) ông Lê Văn M tự nguyện chịu và đã nộp xong.

Số tiền xem xét, thẩm định tại chỗ 5.823.000 đồng (năm triệu tám trăm hai mươi ba nghìn đồng) nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần P1 phải chịu theo khoản 4 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự (nguyên đơn đã nộp xong).

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

Cỡ chữ