- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Công M - Nguyễn Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Lê Công M đã nộp là 150.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-VDS | Vĩnh Long, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 51/2025/TLST-VDS ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Công M, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là ấp B, xã G, tỉnh Vĩnh Long).
- Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là ấp A, xã H, tỉnh Vĩnh Long).
Xét thấy: Sau khi hòa giải, ông Lê Công M và bà Nguyễn Thị Ngọc T đoàn tụ và có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 3 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 3 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 51/2025/TLST-VDS ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Điều 2.
- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Lê Công M đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008379 và số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008380 cùng ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu (nếu có yêu cầu). Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phương Yến |