- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Dương Văn H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 15/6/1989.
Địa chỉ: xóm I, xã K (trước đây là xã H), tỉnh Ninh Bình.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 17/6/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Anh Dương Văn H1, sinh ngày 06/5/1987.
Địa chỉ: xóm I, xã K (trước đây là xã H), tỉnh Ninh Bình.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 20/7/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
2.1. Về con chung: Giao cháu Dương Thị Ngọc H2, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2009 và cháu Dương Văn S, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2011 cho anh Dương Văn H1 được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Dương Phương L, sinh ngày 15 tháng 3 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, kể từ khi ly hôn cho đến khi các cháu thành niên. Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn H1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, để sung ngân sách Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí chị đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002060 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Ninh Bình (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình).
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND khu vực 4 - Ninh Bình. - Thi hành án dân sự khu vực 4 - Ninh Bình. - UBND xã K. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Nhật Trung |