vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị M và anh Nguyễn Duy C cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Võ Thị M và anh Nguyễn Duy C có 02 con chung là Nguyễn Nhật Anh T, sinh ngày xx tháng xx năm xxxx và Nguyễn M A, sinh ngày xx tháng x năm xxxx. Khi ly hôn, chị Võ Thị M được trực tiếp trông nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn giữa chị M và anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Võ Thị M, sinh năm: xxx và anh Nguyễn Duy C, sinh năm: xxxx; cùng nơi cư trú: tổ B, khu B1, phường C thành phố C (nay là phường C), tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị M và anh Nguyễn Duy C thể hiện trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành do Toà án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do chị Võ Thị M và anh Nguyễn Duy C cùng khẳng định không có tài sản chung và vay, nợ chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: chị Võ Thị M và anh Nguyễn Duy C thoả thuận chị Võ Thị M là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật;

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị M và anh Nguyễn Duy C cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Võ Thị M và anh Nguyễn Duy C có 02 con chung là Nguyễn Nhật Anh T, sinh ngày xx tháng xx năm xxxx và Nguyễn M A, sinh ngày xx tháng x năm xxxx. Khi ly hôn, chị Võ Thị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cho đến khi mỗi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Duy C cấp dưỡng cho mỗi con chung mức 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi mỗi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Duy C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản và vay, nợ chung: không có.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Toà án: chị Võ Thị M tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Toà án chị M đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 000xxxx ngày xx/x/xxxx tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị M đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ