vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hải L và chị Chu Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Hải L và chị Chu Thị Thu H có một con chung là Trần Hải Đ (Giới tính: Nam), sinh ngày 16/12/2013. Chị Chu Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Hải Đ. Anh Trần Hải L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hải L- Chu Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hải L và chị Chu Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 04 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 278/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Hải L, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1987; căn cước công dân số: xxxxxxxxx…; nơi cư trú: Xóm Hồng P, xã Mỹ T, TPNĐ, tỉnh Nam Định (Nay là xóm Hồng P, phường Thiên T, tỉnh Ninh Bình).

Bị đơn: Chị Chu Thị Thu H, sinh ngày 09 tháng 8 năm 1990; căn cước công dân số: xxxxxxxxx….; nơi cư trú: Xóm Hồng P, xã Mỹ T, TPNĐ, tỉnh Nam Định (Nay là xóm Hồng P, phường Thiên T, tỉnh Ninh Bình).

Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá XIV quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hải L và chị Chu Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Hải L và chị Chu Thị Thu H có một con chung là Trần Hải Đ (Giới tính: Nam), sinh ngày 16/12/2013. Chị Chu Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Hải Đ. Anh Trần Hải L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi cháu Trần Hải Đ đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự lập hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản: Anh Trần Hải L và chị Chu Thị Thu H không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng.

- Về án phí: Anh Trần Hải L chịu án phí ly hôn theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: 0002887 ngày 10/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự TPNĐ, tỉnh Nam Định (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Ninh Bình).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ