vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị L. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị L có một con chung là cháu Nguyễn Đ L, sinh ngày 14/02/2021. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị L như sau: Giao cháu Nguyễn Đ L cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Đ L đủ 18 tuổi hoặc khi có t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa Nguyễn Đình Đ - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-HNGĐT, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 591/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1983 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số xxx, ngõ xxx, đội xx, xã T, huyện T, thành phố H

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2000 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số xxx, ngõ xxx, đội xxx, xã T, huyện T, thành phố H Chỗ ở: Số 58, thôn Đồng Tâm, xã Yên Than, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị L có một con chung là cháu Nguyễn Đ L, sinh ngày 14/02/2021. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị L như sau: Giao cháu Nguyễn Đ L cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Đ L đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Nguyễn Đình Đ cho đến khi có đề nghị hoặc thay đổi khác. Anh Nguyễn Đình Đ được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đình Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0056465 ngày 24 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Trả lại anh Nguyễn Đình Đ 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ