- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh ĐInh Công D ly hôn chị Bùi Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn D và chị Bùi Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2024/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024, giữa: + Nguyên đơn: Anh Đinh Văn D, sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm M, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Chị Bùi Thị P, sinh năm 1994. Địa chỉ: Xóm M, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng C. Địa chỉ trụ sở: Số 16x, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H – Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch huyện T, tỉnh Hòa Bình.
- Ngân hàng N Địa chỉ trụ sở: Số 2, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc A – Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh huyện T, tỉnh Hòa Bình - Ngân hàng N. Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị N – Giám đốc Phòng giao dịch M – Chi nhánh huyện T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 và khoản 1 Điều 60 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn D và chị Bùi Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn D và chị Bùi Thị P thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Đinh Văn D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Đinh Thị Thu T, sinh ngày 02/7/2014. Chị Bùi Thị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Đinh Thu Đ, sinh ngày 26/7/2020. Anh Đinh Văn D và chị Bùi Thị P chưa yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, anh Đinh Văn D và chị Bùi Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Anh Đinh Văn D và chị Bùi Thị P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Đinh Văn D có nghĩa vụ trả các khoản vay gồm: Trả Ngân hàng C - Phòng giao dịch huyện T, tỉnh Hòa Bình số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu) tiền gốc và tiền lãi phát sinh khi đến hạn theo Sổ vay vốn mã khách hàng: 71155677yy. Trả Ngân hàng N – Chi nhánh huyện T – Phòng giao dịch M số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu) tiền gốc và tiền lãi phát sinh khi đến hạn theo Hợp đồng tín dụng số 3007LAV202401331 và Hợp đồng tín dụng số 3007LAV2024013xy ngày 09/5/2024. 2.5. Về án phí: Anh Đinh Văn D phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị P phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Đinh Văn D tự nguyện chịu phần án phí ly hôn cho chị Bùi Thị P. Anh Đinh Văn D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0000723 ngày 30/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, đối trừ anh Đinh Văn D được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Phú Vinh (Nơi đăng ký kết hôn, đăng ký ngày 25/11/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Hữu Doanh |