vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị V và anh Vừ Mí S. 2.

Quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Lý Thị V và Vừ Mí S thuận tình ly hôn. Con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận (theo nguyện vọng của con): Anh Vừ Mí S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Vừ Đức H1 sinh ngày .../.../2011 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị V không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị V và anh Vừ Mí S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÈO VẠC
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2025/QĐST-HNGĐMèo Vạc, ngày 07 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Lý Thị V, sinh năm 1995, địa chỉ: thôn C, xã G, huyện M, tỉnh H. CCCD số 00... Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày ... Bị đơn: Vừ Mí S, sinh năm 1993, địa chỉ: thôn C1, xã C2, huyện M, tỉnh H. CCCD số 00... Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày ... Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị V và anh Vừ Mí S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Lý Thị V và Vừ Mí S thuận tình ly hôn.

- Con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận (theo nguyện vọng của con): Anh Vừ Mí S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Vừ Đức H1 sinh ngày .../.../2011 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Vừ Mí S. Chị Lý Thị V được quyền đi lại, thăm nom con chung, anh Vừ Mí S không được ngăn cản. Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

- Tải sản, công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

- Án phí: áp dụng khoản 3, 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Lý Thị V tự nguyện chịu cả án phí HNGĐ – ST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003828 ngày 11/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, hoàn trả cho chị Lý Thị V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ