vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị C và ông Pi Năng P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Cao Thị C và ông Pi Năng P xác định vợ chồng có một con chung là Cao Thanh K, sinh ngày: 16/02/2009; khi ly hôn bà C và ông P thống nhất giao con chung cho bà Cao Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cho đến khi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị C-Pi Năng p "Ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị C và ông Pi Năng P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 06/2025/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị C, sinh năm: 1988, địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện Kh, tỉnh Khánh Hòa;

Người bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn – bà Cao Thị C: Luật sư Nguyễn Thị H và Luật sư Đỗ Quốc A; địa chỉ: Số 297 H, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Pi Năng P, sinh năm: 1986, địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng;

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị C và ông Pi Năng P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Cao Thị C và ông Pi Năng P xác định vợ chồng có một con chung là Cao Thanh K, sinh ngày: 16/02/2009; khi ly hôn bà C và ông P thống nhất giao con chung cho bà Cao Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Pi Năng P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Cao Thị C và ông Pi Năng P xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Cao Thị C nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0002177 ngày 25/3/2025. Hoàn trả cho bà C số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ