vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đình Q. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đình Q thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đình Q có 03 con chung là Trần Đình H, sinh ngày 11-12-2006, Trần Đình Hu, sinh ngày 18-7-2008, Trần Thị Minh T, sinh ngày 03-9-2013. Con Trần Đình H đã trưởng thành anh chị không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đình Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn 1, xã Thái Hưng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Đình Q, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn 3, xã Thái Hưng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đình Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đình Q thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đình Q có 03 con chung là Trần Đình H, sinh ngày 11-12-2006, Trần Đình Hu, sinh ngày 18-7-2008, Trần Thị Minh T, sinh ngày 03-9-2013. Con Trần Đình H đã trưởng thành anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận, anh Q nuôi con Trần Đình H, chị B nuôi con Trần Thị Minh T. Hai bên không phải góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Q, chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

- Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đình Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003976 ngày 20/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị B đã nộp đủ). Trả lại chị B 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ