vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà Sailing Tơwer, số 111A Pasteur phường Bến nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. (Nay là phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSSTThanh hóa, ngày 15 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 14/2025/TLST-DSST ngày 20 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà Sailing Tơwer, số 111A Pasteur phường Bến nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. (Nay là phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ – Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ: Tầng 1,2 Tòa nhà Phú Mỹ Trung, số 03 Mai hắc Đế, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. (Nay là phường Vinh Hưng, tỉnh Nghệ An).

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Nhung – Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.

(Theo giấy ủy quyền số: 009881.25/2025/UQ ngày 13/01/2025/2025 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam).

- Bị đơn: Bà Cao Thị Ph, sinh năm 1980

Địa chỉ: thôn Tứ Luyện, xã Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 24/6/2025 bà Cao Thị Ph còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam tổng số tiền là : 1,476,515,346 đồng trong đó nợ gốc là 1,343,562,162 đồng, tiền lãi trong hạn là 86,318,432 đồng, nợ lãi quá hạn là 26,035,109 đồng, Phí là: 20,599,643 đồng, theo HĐTD số 5265048.23 ngày 10/05/2023 và đơn đề nghị mở thẻ tín dụng, ngày 10/05/2023.

Trong thời gian thực hiện hợp đồng tín dụng bà Cao Thị Ph đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện trả nợ, khoản nợ của bà Cao Thị Ph đã chuyển sang quá hạn từ ngày 14/9/2024. Nay Ngân hàng yêu cầu bà Cao Thị Ph trả ngay cho Ngân Hàng TMCP Quốc tế Việt nam toàn bộ số tiền nợ trên. Các bên đương sự thỏa thuận: Bà Cao Thị Ph còn nợ Ngân Hàng TMCP Quốc tế Việt Nam tính đến ngày 24/06/2025 số tiền gốc và lãi là : 1,476,515,346 đồng trong đó nợ gốc là 1,343,562,162 đồng, tiền lãi trong hạn là 86,318,432 đồng, nợ lãi quá hạn là 26,035,109 đồng, Phí là: 20,599,643 đồng.

Bà Ph có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam tính đến ngày 24/6/2025 số tiền là: 1,476,515,346 đồng trong đó nợ gốc là 1,343,562,162 đồng, tiền lãi trong hạn là 86,318,432 đồng, nợ lãi quá hạn là 26,035,109 đồng, Phí là: 20,599,643 đồng.

Phương thức và thời hạn trả nợ: Đến ngày 16 tháng 7 năm 2025 bà Cao Thị Ph trả cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) toàn bộ tổng số tiền gốc và lãi, phí là 1,476,515,346 đồng (Một tỷ, bốn trăm bảy mươi sáu triệu, năm trăm mười lăm nghìn, ba trăm bốn sáu đồng) và khoản tiền lãi phát sinh theo cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 25/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, bà Ph còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trong trường hợp bà Cao Thị Ph vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trên thì Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là : ‘’Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số: 425, tờ bản đồ số: 21 bản đồ địa chính xã Hoằng Thành đo đạc năm 2015, địa chỉ : thôn 6, xã Hoằng Thành, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 750353, số vào sổ cấp GCN : CS 02436 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/10/2021 đứng tên bà Cao Thị Phương’’ theo HĐTC.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, xửlý tài sản thế chấp nêu trên được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Cao Thị Ph đối với Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) , sau khi trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình khởi kiện và xử lý tài sản. Nếu số tiền thu được từ bán, xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Cao Thị Ph vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho VIB bằng nguồn thu và các tài sản hợp pháp khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Cao Thị Ph tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 28.147.730 đồng ( hai mươi tám triệu, một trăm bốn mươi bảy nghìn, bảy trăm ba mươi đồng).

- Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.660.000đồng (hai mươi sáu triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000357 ngày 20/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Thanh Hóa).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ