vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 11/09/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lƣơng Gia Đ, sinh năm 1985, địa chỉ: Khu 10, (xã B, huyện T cũ), nay là xã Q, tỉnh Phú Thọ. SĐT 0982.667.767. Bị đơn: Anh Lƣơng Đức B, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu 10, (xã B, huyện T cũ), nay là xã Q, tỉnh Phú Thọ. SĐT: 0986.967.375. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa anh Đ và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Đình Chi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Phẩm

2. Bà Bùi Thị Hảo

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lƣơng Gia Đ, sinh năm 1985, địa chỉ: Khu 10, (xã B, huyện T cũ), nay là xã Q, tỉnh Phú Thọ. SĐT 0982.667.767.

Bị đơn: Anh Lƣơng Đức B, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu 10, (xã B, huyện T cũ), nay là xã Q, tỉnh Phú Thọ. SĐT: 0986.967.375.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Chị Lương Thị Minh N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu 15, (xã Đ, huyện T cũ), nay là xã T, tỉnh Phú Thọ. 0973.571.183.

- Chị Lương Thị Thanh V, sinh năm 1978, Nơi thường trú: (xã B, huyện T cũ), nay là xã Q, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay đang ở nước ngoài tại địa chỉ: Lầu 4, số 12, ngõ 182, Đường Quốc K, khóm 038, phường K, khu K, thành phố Tân Bắc, L (Trung Quốc).

Người đại diện theo ủy quyền của chị Lương Thị Thanh V: Chị Lương Thị Minh N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu 15, (xã Đ, huyện T cũ), nay là xã T, tỉnh Phú Thọ (Giấy ủy quyền ngày 21/11/2024).

- Chị Lương Thị Thu H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Phố 3, (phường A, thành phố T cũ), nay là phường Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa. 0962.397.118.

- Chị Lương Thị Thanh N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 12, xóm L, thôn V, (xã Cổ Đô, huyện Ba Vì cũ), nay là xã Cổ Đô, thành phố H. 0332.121.665.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Lương Gia Đ, chị Lương Thị Thu H, chị Lương Thị Thanh N, chị Lương Thị Minh N: Công ty Luật TNHH Hiếu Hùng thuộc Đoàn Luật sư thành phố H. Địa chỉ: Tòa S1.6 Vinhomes Smart City, (T, quận Nam Từ Liêm cũ) nay là phường T, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Luật sư L – Chức vụ: Giám đốc. SĐT: 0888.410.888 và bà Thân Thị Vương Kiều T - Chuyên viên. SĐT 0348.507.893. (Hợp đồng ủy quyền ngày 14/6/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Di sản thừa kế của ông Lương Đức Thịnh và bà Nguyễn Thị Sinh là thửa đất số 58, tờ bản đồ số 07, diện tích 1895,9 m2 (trong đó có 200 m2 đất ở và 1695,9 m2 đất trồng cây lâu năm khác) địa chỉ khu 10, (xã B, huyện T cũ), nay là xã Q, tỉnh Phú Thọ, đã được UBND huyện T cũ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 13/10/2014, đứng tên ông Lương Đức Thịnh và bà Nguyễn Thị Sinh, được chia cho các đồng thừa kế như sau:

Chị Lương Thị Minh N được sử dụng diện tích S1 là 192,2 m2 (trong đó có 50 m2 đất ở và 142,2 m2 đất trồng cây lâu năm khác), có chỉ giới 1,2,24,25,1 trị giá là 181.650.000 đồng.

Chị Lương Thị Thanh N được sử dụng diện tích S2 là 195,8 m2 (trong đó có 50 m2 đất ở và 145,8 m2 đất trồng cây lâu năm khác), có chỉ giới 2,3,23,24,2 trị giá là 184.350.000 đồng.

Anh Lương Đức B được sử dụng diện tích S3 là 239,7 m2 (trong đó có 50 m2 đất ở và 189,7 m2 đất trồng cây lâu năm khác), có chỉ giới 3,4,22,23,3 trị giá là 217.275.000 đồng.

Chị Lương Thị Thu H được sử dụng diện tích S4 là 276 m2 (trong đó có 50 m2 đất ở và 226 m2 đất trồng cây lâu năm khác), có chỉ giới 4,5,17,18,19,20,21,22,4 trị giá là 244.500.000 đồng.

Chị Lương Thị Thanh V được sử dụng diện tích S5 là 488,2 m2 đất trồng cây lâu năm khác, có chỉ giới 5,6,13,14,15,16,17,5 trị giá là 336.150.000 đồng.

Anh Lương Gia Đ được sử dụng diện tích S6 là 504,0 m2 đất trồng cây lâu năm khác, có chỉ giới 6,7,8,9,10,11,12,13,6 trị giá là 378.000.000 đồng.

Các tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thì các đương sự không yêu cầu định giá và không yêu cầu Tòa án giải quyết, các đồng thừa kế tự thỏa thuận đối với phần tài sản trên đất của người nào thì người đó được sử dụng.

Anh Lương Đức B được tiếp tục sử dụng đối với diện tích đất trồng cây lâu năm khác (hiện trạng là ao), để nuôi trồng thủy sản nhưng phải thu hoạch toàn bộ thủy sản và phải trả lại quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm khác cho các đồng thừa kế khác là chị Lương Thị Thu H 100,1 m2, chị Lương Thị Thanh V 234 m2, anh Lương Gia Đ 287,0 m2, trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày 11/9/2025.

(Các diện tích và chỉ giới theo Sơ đồ hiện trạng thửa đất số 58, tờ bản đồ số 07 nêu trên do Công ty Cổ phần xây dựng Đại Bảo Phát lập ngày 18/7/2025, Liên hệ SĐT: 0983.252.025).

Các đồng thừa kế không phải thanh toán chênh lệch tài sản cho nhau.

Về chi phí tố tụng:

Anh Lương Gia Đ tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (bao gồm cả chi phí đo đạc bằng máy kỹ thuật số, chi phí thuê phương tiện), tổng là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Xác nhận anh Lương Gia Đ đã nộp đủ số tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản là 12.000.000 đồng. Anh Lương Gia Đ được trả lại số tiền là 2.000.000 đồng. (Thư ký vụ án thực hiện quyết toán).

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lương Thị Minh N phải chịu 4.541.250 đồng.

Chị Lương Thị Thanh N phải chịu 4.608.750 đồng.

Anh Lương Đức B phải chịu 5.431.875 đồng.

Chị Lương Thị Thu H phải chịu 6.122.500 đồng.

Chị Lương Thị Thanh V phải chịu 8.403.750 đồng.

Anh Lương Gia Đ phải chịu 9.450.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000491 ngày 08/01/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ