vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1933; địa chỉ cư trú: số A, Khóm E, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "O - B vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 09 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 474/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1933; địa chỉ cư trú: số A,

Khóm E, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Đình K, sinh năm

1966; địa chỉ cư trú: số A, đường P, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Giấy ủy quyền ngày 19/11/2024).

- Bị đơn: Bà Bùi Bé B, sinh năm 1957; địa chỉ cư trú: số E, Hẻm B (Hẻm

B), Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Bùi Bé B có nghĩa vụ trả nguyên đơn Phạm Thị O nợ gốc

9.000.000đ và lãi 5.000.000đ, tổng cộng 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

Phương án thanh toán cụ thể như sau: Vào ngày 08 dương lịch hàng tháng

bà B có nghĩa vụ trả bà O 500.000đ (năm trăm ngàn đồng), bắt đầu trả vào ngày 08/3/2025 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp bà B vi phạm nghĩa vụ trả nợ 01 kỳ thì bà O được quyền yêu

cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bà B trả toàn bộ số nợ còn lại, không cho trả dần.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị O và bà Bùi Bé B là người cao tuổi và có đơn yêu cầu miễn

tạm ứng án phí, án phí nên bà O và bà B được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ