vanban.org

Quyết định 06/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 22/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Nguyễn Thị L Đại diện theo pháp luật: Chủ hộ Nguyễn Thị L, sinh năm 1969 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT ĐS Nguyễn Thị Lịch - Cty Thành Biên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐST-DSHòa Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH- TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/4/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST-DSST ngày 21/3/2025 về việc: “Kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Nguyễn Thị L

Đại diện theo pháp luật: Chủ hộ Nguyễn Thị L, sinh năm 1969

Địa chỉ: SN 31, Tổ 8, phường Quỳnh Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Công ty cổ phần điện tử viễn thông TB

Đại diện: Bà Nguyễn Thị Quỳnh H; Chức vụ: Phó Tổng giám đốc

Địa chỉ: SN 408, Tổ 02, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bị đơn Công ty cổ phần điện tử viễn thông TB trả cho hộ kinh doanh Nguyễn Thị L số tiền nợ gốc là 675.564.000 đồng. (Sáu trăm bẩy mươi lăm triệu, năm trăm sáu tư nghìn đồng chẵn).

2.2 Phương án trả nợ: Công ty cổ phần điện tử viễn thông TB trả cho hộ kinh doanh Nguyễn Thị L 7.000.000đ (Bảy triệu đồng)/tháng, vào ngày 28 hàng tháng, thực hiện kể từ tháng 5/2025 cho đến khi trả hết số nợ trên.

Kể từ ngày 23/4/2025, Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí: Công ty cổ phần điện tử viễn thông TB phải chịu 15.511.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm mười một nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Hộ kinh doanh Nguyễn Thị L được hoàn trả lại 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004395 ngày 21 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ