- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Lê Thị M yêu cầu ông Trịnh Văn Tr trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/QĐST-DS | CL, ngày 30 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 114/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1951; địa chỉ: ấp TP, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT (địa chỉ hiện nay: ấp TP, xã PP, tỉnh VL).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như T, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp BA A, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT (địa chỉ hiện nay: ấp BA A, xã CL, tỉnh VL).
Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1964; địa chỉ: ấp VC, xã VT, huyện CL, tỉnh BT (địa chỉ hiện nay: ấp VC, xã VT, tỉnh VL).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trị Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị M số tiền là 290.000.000đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: Ông Trịnh Văn T có nghĩa vụ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền phải trả cho bà M. Tuy nhiên, ông T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn tiền án phí theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND KV6-VL; -Thi hành án dân sự tỉnh VL; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN (Đã kí tên và đóng dấu) |